Trang chủ / Thi online / Môn hóa học

Đề thi thử môn Hóa học năm 2018 – CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU – NGHỆ AN (LẦN 2)

Cập nhật: 12:06 Ngày 19/04/2018     4147 Lượt xem

Môn hóa học Thi quốc gia Số câu hỏi: 40 câu; Thời gian: 50 phút; Lượt thi: 787;

50 phút     40 câu

Hình thức thi: Trắc nghiệm

Hướng dẫn thi trắc nghiệm

Bắt đầu vào thi thử    Miễn phí, vào thi ngay hot

Hãy Đăng ký hoặc Đăng nhập để lưu kết quả thi và so sánh sự tiến bộ

Các em đang tham gia thi trắc nghiệm online hóa học tại hocgioi24h.com dưới đây là đề thi:

THI THỬ 2018 – CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU – NGHỆ AN (LẦN 2)
 
Cho nguyên tử khối cuả một số nguyên tố: H =1; He =4; C =12; N =14; O =16; S =32; Cl =35,5; Na =23; K = 39; Ca = 40; Ba = 137; Al =27; Fe =56; Cu =64; Zn =65; Ag =108.

Họ tên thí sinh: ..................................Số báo danh: ....................

Câu 1: Metyl fomat có công thức cấu tạo là
A: HCOOCH=CH2
B: HCOOCH3
C: CH3COOCH3
D: CH3COOC2H5
Câu 2: Tristearin có phản ứng với
A: H2 (Ni, t°).
B: dung dịch Br2.
C: NaOH.
D: Cu(OH)2.
Câu 3: Phản ứng nào sau đây viết sai?
A: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
B: Fe + 2S → FeS2.
C: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
D: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Câu 4: Khí chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên là khí
A: O2.
B: SO2.
C: CO2.
D: N2.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?
A: Isoamyl axetat có mùi chuối chín.
B: Tinh bột và xenlulozo là đồng phân của nhau.
C: Dung dịch anilin không làm quỳ tím đổi màu.
D: Glyxin có tính lưỡng tính.
Câu 6: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa
sạch, sấy khô, cân lại thấy nặng 101,6 gam. Coi toàn bộ đồng thoát ra bám vào thanh sắt. Khối lượng đồng
đã bám trên thanh sắt là
A: 12,8.
B: 6,4.
C: 1,6.
D: 3,2.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức, mạch hở thu được 24,8 gam hỗn hợp CO2 và
H2O. Công thức phân tử của este là
A: C4H6O2.
B: C4H8O2.
C: C3H6O2.
D: C3H4O2.
Câu 8: Dung dịch HCl 0,001M có pH băng
A: 11
B: 3
C: 2
D: 1
Câu 9: Trong công nghiệp, amoniac được điều chế từ phản ứng
A: NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O
B: 2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3 + 2H2O
C: NH4Cl → NH3 + HCl
D: N2 + 3H2 → 2NH3
Câu 10: Hỗn hợp X gồm Al và Fe. Cho 8,3 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít H2 (đktc).
Nếu cho 8,3 gam hỗn hợp X vào dung dịch NaOH dư, thể tích H2 thu được ở đktc là (các phản ứng xảy ra
hoàn toàn)
A: 2,24 lít.
B: 4,48 lít.
C: 3,36 lít.
D: 5,6 lít.
Câu 11: Crom (VI) oxit có màu
A: Lục.
B: Cam.
C: Đỏ.
D: Vàng.
Câu 12: Cho 4,5 gam một amin đơn chức X sục vào dung dịch HCl (dư) sau khi kết thúc phản ứng thu
được dung dịch Y chứa 8,15 gam muối. Công thức phân tử X là
A: C2H5N.
B: C2H7N.
C: CH5N.
D: C3H7N.
Câu 13: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A: Na.
B: Fe.
C: Cu.
D: Ag.
Câu 14: Dung dịch NaOH không tác dụng với chất nào sau đây?
A: H2SO4.
B: HCl.
C: KNO3.
D: NaHCO3.
Câu 15: Nhóm các polime được dùng làm tơ là
A: Poliacrilonitrin, poli(metyl metacrylat).
B: Poli(vinyl clorua), polibutađien
C: Poliacrilonitrin, poli(hexametylen ađipamit).
D: Poli(hexametylen ađipamit), poli(vinyl clorua).
Câu 16: Nhở từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 cho đến khi NaOH dư, hiện tượng quan sát được
là:
A: Có kết tủa, không tan.
B: Có kết tủa trắng keo, sau đó tan.
C: Không có hiện tượng gì.
D: Có kết tủa nâu đỏ, sau đó tan.
Câu 17: Cacbon monooxit thuộc loại oxit
A: axit.
B: trung tính.
C: bazo.
D: lưỡng tính.
Câu 18: Chất nào sau đây là đồng phân với hợp chất CH3–CH2–OH?
A: CH3–CH2–COOH.
B: CH3–O–CH3.
C: CH3–CH=O.
D: CH3–OH.
Câu 19: Phenol và etanol đều có phản ứng với
A: NaOH.
B: H2 (Ni, t°).
C: Na.
D: dung dịch Br2.
Câu 20: Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí
(cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ dưới đây.
Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3?
A: Cách 1.
B: Cách 2.
C: Cách 3.
D: Cách 1 và cách 3.
Câu 21: Cho các phát biểu sau:
(1) Nhôm là kim loại lưỡng tính.
(2) Trong phản ứng hóa học, ion kim loại thể hiện tính oxi hóa.
(3) Nguyên tắc để làm mềm nước cứng là khử ion Mg2+, Ca2+.
(4) Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm vào vỏ tàu.
(5) Có thể dùng bình khí CO2 để dập tắt đám cháy kim loại Mg, Al.
Số phát biểu đúng là:
A: 2
B: 3
C: 4
D: 1
Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng: Alanin + NaOH → X; X + HCl → Y; Alanin + HCl → A; A + NaOH → B. Phát biểu
nào sai?
A: X có công thức phân tử C3H6NO2Na.
B: X và B là đồng phân của nhau.
C: Y và B là hai chất khác nhau.
D: Y có công thức phân tử C3H8ClNO2.
Câu 23: Hòa tan m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,5 mol NaOH để phản ứng hoàn toàn thì thu được
dung dịch X chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Khi thêm CaCl2 dư vào X thì sau phản ứng trong
dung dịch chỉ chứa anion là Cl-. Giá trị của m là
A: 14,2 gam.
B: 28,4 gam.
C: 21,3 gam.
D: 35,5 gam.
Câu 24: Cho các phát biểu sau về crom:
(1) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch từ màu da cam chuyển sang màu
vàng.
(2) Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da
cam.
(3) Cho crom (VI) oxit vào nước thu được dung dịch chứa hai axit.
(4) Cr2O3 có thể tan trong dung dịch NaOH loãng.
(5) Cho Zn vào dung dịch CrCl3 thu được sản phẩm là CrCl2 và ZnCl2.
Số phát biểu đúng là:
A: 2
B: 4
C: 3
D: 5
Câu 25: Có 5 hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3, Cu và
Fe2(SO4)3; KHSO4 và KHCO3; BaCl2 và CuSO4; Fe(NO3)2 và AgNO3. Số hỗn hợp có thể hòa tan hoàn toàn
trong nước dư (không tạo chất rắn) là:
A: 2
B: 1
C: 4
D: 3
Câu 26: Hợp chất X (C8H8O2) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa hai muối. X
có phản ứng tráng gương. Số công thức cấu tạo của X phù hợp là:
A: 4
B: 2
C: 1
D: 3
Câu 27: Cho các chất sau: Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeCO3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 lần lượt
tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư (biết sản phẩm khử của N+5 là NO). Số phản ứng là phản ứng oxi
hóa khử là:
A: 5
B: 6
C: 4
D: 7
Câu 28: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A: Saccarozơ, glucozơ, metyl fomat, anilin.
B: Glucozơ, saccarozơ, metyl fomat, anilin.
C: Glucozơ, metyl fomat, saccarozơ, anilin.
D: Glucozơ, saccarozơ, anilin, metyl fomat.
Câu 29: Cho các chất sau: phenol, anilin, etyl axetat, phenyl axetat, triolein, saccarozơ, glyxin, Gly-Ala-Ala,
nilon-6,6. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:
A: 5
B: 8
C: 7
D: 6
Câu 30: Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng thu được khí Y.
Dẫn Y vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng
vừa đủ với dung dịch chứa 16 gam Br2 và còn lại khí Z. Đốt ch|y hoàn toàn Z thu được 2,24 lít CO2 (đktc)
và 4,5 gam H2O. Giá trị của V là
A: 13,44 lít.
B: 11,2 lít.
C: 8,96 lít.
D: 5,6 lít.
Câu 31: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A chứa Na2CO3 x mol, NaHCO3 y mol. Đồ thị biểu diễn sự
phụ thuộc số mol CO2 vào số mol HCl như sau:

Giá trị x, y lần lượt là:
A: 0,1 và 0,2.
B: 0,1 và 0,1.
C: 0,05 và 0,05.
D: 0,2 và 0,1.
Câu 32: Hòa tan hết 40,4 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 trong dung dịch Y chứa NaNO3 và 1,5 mol
HCl. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí trong đó có khí NO, tỉ
khối của Z so với H2 là 18,5. Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 228,75
gam chất rắn, dung dịch T và khí NO. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất
với
A: 86,14%.
B: 60,42%.
C: 71,78%.
D: 57,42%.
Câu 33: Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200
ml dung dịch X. Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí
(đktc). Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa. Giá
trị của x gần nhất là
A: 0,05.
B: 0,11.
C: 0,15.
D: 0,21
Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X (gồm glucozơ, fructozơ, metanal, axit etanoic) cần 3,36 lít O2
(đktc). Dẫn sản phẩm ch|y vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m
gam kết tủa. Giá trị của m là
A: 12,0 gam.
B: 10,0 gam.
C: 15,0 gam.
D: 20,5 gam.
Câu 35: Điện phân dung dịch chứa AgNO3 điện cực trơ, với cường độ dòng điện 2A, một thời gian thu
được dung dịch X. Cho m gam bột Mg vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,58m
gam hỗn hợp bột kim loại Y và 1,12 lít hỗn hợp hai khí Z (đktc) gồm NO, N2O có tỉ khối hơi đối với H2 là
19,2 và dung dịch T chứa 37,8 gam muối. Cho toàn bộ hỗn hợp bột kim loại Y tác dụng với dung dịch HCl
dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Thời gian điện phân là:
A: 22195 giây.
B: 28950 giây.
C: 24125 giây.
D: 23160 giây.
Câu 36: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X. Chia X thành hai phần bằng nhau:
+ Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 3,08 lít khí (đktc).
+ Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư thu được 0,84 lít khí (đktc).
Giá trị m là
A: 11,375.
B: 14,700.
C: 29,400.
D: 22,750.
Câu 37: X, Y (MX < MY) là hai axit hữu cơ mạch hở, Z là este thuần chức tạo bởi X, Y (trong Z chứa không
quá 5 liên kết pi) và ancol T. lít O2 (đktc), thu được 7,616 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam nước. Mặt khác
đun nóng m gam E với 165 ml dung dịch NaOH 1M (lấy dư 50% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được phần hơi chứa ancol T và hỗn hợp rắn F (trong F có chứa 2 muối với tỉ lệ số mol là 7 :
4). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 4,45 gam; đồng thời thoát ra 1,68 lít khí
H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Z trong E là
A: 51,95%.
B: 41,93%.
C: 53,30%.
D: 50,31%.
Câu 38: Cho 0,5 mol hỗn hợp E chứa 2 este đều đơn chức, mạch hở tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
đun nóng thu được 64,8 gam Ag. Mặt kh|c đun nóng 37,92 gam hỗn hợp E trên với 320 ml dung dịch
NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn Y và 20,64 gam hỗn hợp chứa 2 ancol no
trong đó oxi chiếm 31,0% về khối lượng. Đốt cháy hết phần rắn Y thu được x mol CO2, y mol H2O và
Na2CO3. Tỉ lệ x : y là
A: 7 : 6.
B: 14 : 9.
C: 4 : 3.
D: 17 : 9.
Câu 39: Hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ đều có cùng công thức phân tử C2H8O3N2. Cho một lượng X phản
ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M và đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và
6,72 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 3 amin. Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,28 gam hỗn hợp muối khan.
Giá trị của V là
A: 480.
B: 840.
C: 960.
D: 420.
Câu 40: X là este của aminoaxit , Y và Z là hai peptit (MY < MZ) có số nguyên tử nitơ liên tiếp nhau; X, Y, Z
đều mạch hở. Đun nóng hết 56,73 gam hỗn hợp H gồm X, Y, Z trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được
hỗn hợp muối N (chỉ chứa 3 muối natri của glyxin, alanin, valin; biết số mol muối của alanin là 0,08 mol)
và 14,72 gam ancol M. Dẫn hết M qua CuO đun nóng, thì thu được 21,12 gam hỗn hợp hơi gồm anđehit,
nước, ancol dư. Đốt cháy toàn bộ N cần vừa đủ 1,7625 mol O2, thu được 36,57 gam Na2CO3. Phần trăm
khối lượng Y trong H có giá trị gần nhất với
A: 26%.
B: 22%.
C: 24%.
D: 21%.

-----HẾT-----


Thời gian thi đã hết!

Bắt đầu vào thi thử    Miễn phí, không cần tài khoản hot

Bình luận

Nhiều người đọc

Giới thiệu

Giới thiệu

12:51 ngày 20/12/2016

Cảm nhận người học

Hoàng Kim Yến

Nhờ các khóa học em đã có được định hướng cho bản thân mình, tự tin hơn và không cảm thấy hoang mang về các kĩ năng học nữa!

Hoàng Kim Yến

Nguyễn Hoàng Giang

Các Khóa học trên website rất bổ ích giúp em có thêm nhiều kỹ năng sống, làm việc. Em cảm thấy rất tự tin vào bản thân!

Nguyễn Hoàng Giang

Nguyễn Minh Anh

Em đã học ở website này từ lâu rồi, thấy rất tốt, những bài giảng được làm rất công phu, hình ảnh đẹp và nét

Nguyễn Minh Anh

Bản quyền nội dung thuộc về Hocgioi24h.com - Mọi hành vi sao chép đều không được chấp thuận